Giá sắt thép xây dựng hôm nay 23/11: Giảm nhẹ sau phiên tăng hôm qua

Giá thép hôm nay giảm xuống mức 3.683 nhân dân tệ/tấn trên Sàn giao dịch Thượng Hải. Việc Ấn Độ giảm thuế xuất khẩu đối với thép được đánh giá là dường như không có bất kỳ tác động đáng kể nào đối với các nhà sản xuất hàng tiêu dùng lâu bền.

Giá sắt thép xây dựng hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải

Giá thép hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 4 nhân dân tệ xuống mức 3.683 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 10h (giờ Việt Nam).

Tên loại

Kỳ hạn

Ngày 23/11

Chênh lệch so với giao dịch trước đó

Giá thép

Giao tháng 1/2023

3.683

-4

Giá đồng

Giao tháng 1/2023

64.690

+390

Giá kẽm

Giao tháng 1/2023

23.495

-20

Giá niken

Giao tháng 12/2022

201.650

+2.830

Bảng giá giao dịch tương lai của một số kim loại trên Sàn Thượng Hải (Đơn vị: nhân dân tệ/tấn). Tổng hợp: Thảo Vy

Theo một báo cáo của ICICI Securities, việc Ấn Độ giảm thuế xuất khẩu đối với thép - được ban hành vào tháng 5, dường như không có bất kỳ tác động đáng kể nào đối với các nhà sản xuất hàng tiêu dùng lâu bền, Livemint đưa tin.

Biểu đồ quặng sắt kỳ hạn tại Sàn Thượng Hải. (Nguồn: SHFE)

Các nhà phân tích cho biết: “Các nguyên liệu thô chính cho sản xuất đồ điện gia dụng và hàng tiêu dùng lâu bền là đồng, nhôm và các chất dẫn xuất từ dầu thô. Vì thép chỉ chiếm 2 - 4% doanh thu thuần nên chúng tôi tin rằng sẽ có tác động không đáng kể đến lợi nhuận”.

Trước đó, chính phủ Ấn Độ đã cắt giảm thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm thép và quặng sắt, có hiệu lực từ ngày 19/11. Theo thông báo của Bộ Tài chính, xuất khẩu các sản phẩm gang và thép cụ thể cũng như quặng sắt viên sẽ không phải chịu thuế xuất khẩu.

Ngoài ra, thuế xuất khẩu đối với quặng sắt cục và quặng sắt có hàm lượng Fe dưới 58% sẽ bằng 0. Trong trường hợp quặng sắt cục và mịn có hàm lượng Fe trên 58%, thuế suất sẽ là 30%.

Theo các nhà phân tích tại ICICI Securities: “Nhu cầu cao hơn đối với các sản phẩm thép từ thị trường quốc tế có thể đẩy giá thép trong nước lên cao”.

“Tuy nhiên, phân tích chi phí nguyên liệu thô trước đây của các công ty lâu bền cho thấy, mức độ tiếp xúc với thép rất thấp (chỉ 2 - 4% doanh thu ròng). Do đó, phần lớn những nhà sản xuất này vẫn có thể kinh doanh thuận buồm xuôi gió trong trường hợp có bất kỳ biến động bất lợi nào về giá thép”.

Trích dẫn các ví dụ, các nhà phân tích cho biết, thép lần lượt chiếm 1,6% và 2,3% tổng doanh thu và tổng chi phí nguyên liệu thô trong năm 2022 của Havells. Các công ty sản xuất hàng tiêu dùng lâu bền khác cũng có tỷ lệ thép chiếm dưới 5% doanh thu thuần. 

Ảnh: Thảo Vy

Giá thép xây dựng hôm nay tại thị trường trong nước

Theo SteelOnline.vn, giá thép xây dựng trong nước ngày 23/11 vẫn không có biến động mới, cụ thể như sau:

Giá thép tại miền Bắc

Thép cuộn CB240 của thương hiệu thép Hòa Phát tiếp tục được bán với mức giá 14.500 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 với mức 14.600 đồng/kg.

Giá thép cuộn CB240 và giá thép thanh vằn D10 CB300 của thương hiệu thép Việt Ý lần lượt ở mức ổn định là 14.510 đồng/kg và 14.720 đồng/kg.

Đối với thép Việt Đức, giá bán thép cuộn CB240 hiện ở mức 14.350 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.660 đồng/kg.

Giá thép của thương hiệu Việt Sing cũng được giữ nguyên trong hôm nay: thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.

Tương tự, giá thép cuộn CB240 của thương hiệu thép Việt Nhật cũng ổn định ở mức 14.310 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.

Nguồn: SteelOnline

Giá thép tại miền Trung

Tại miền Trung, Hòa Phát đang đưa ra mức giá thép cuộn CB240 là 14.310 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 là 14.820 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức cũng giữ giá thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.350 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.660 đồng/kg.

Giá thép cuộn CB240 của Pomina tiếp tục ở mức 15.730 đồng/kg. Tương tự, giá thép thanh vằn D10 CB300 của cùng thương hiệu ở mức không đổi là 15.940 đồng/kg.

Nguồn: SteelOnline 

Giá thép tại miền Nam

Ở khu vực miền Nam, giá thép cuộn CB240 của Hòa Phát đang ở mức 14.360 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.570 đồng/kg.

Thương hiệu Pomina cũng có giá thép cuộn CB240 ổn định ở mức 15.580 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.680 đồng/kg.

Giá của thương hiệu Thép Miền Nam cũng ổn định, với giá thép cuộn CB240 và giá thép thanh vằn D10 CB300 lần lượt ở mức 15.220 đồng/kg và 15.530 đồng/kg.

Nguồn: SteelOnline

Theo Doanh Nghiệp Niêm Yết

Tin tức khác

Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Phường Phú Mỹ, Thị Xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam 
Tel: (0254) 3922 091 - (0254) 3922 092

Fax: (0254) 3921 005


Công ty Cổ Phần Thép Vicasa - Vnsteel

Đường số 9, Khu công nghiệp Biên hòa 1, P.An Bình, TP.Biên hòa, Việt Nam.

Tel: (0251).3836148 - 3836090 

Fax: (0251).3836505 - 3834947


Công ty Cổ Phần Thép Thủ Đức - Vnsteel

Km9, Xa Lộ Hà Nội, P.Trường Thọ, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam

Tel: (028) 38969612 - (028) 37312466

Fax: (028) 37310154


Công ty Cổ Phần Thép Nhà Bè - Vnsteel

Lô 2, Đường Số 3, KCN Nhơn Trạch II, Nhơn Phú, Xã Phú Hội, H.Nhơn Trạch, T.Đồng Nai

Tel:   (0251) 35 696 72 

Fax:  (028) 35 696 73