Thiết bị và công nghệ

I. MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÔNG TY
II. GIỚI THIỆU

Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam – VNSTEEL (SSCV) là một Công ty thuộc  Tổng công ty Thép Việt Nam –CTCP đặt tại Khu Công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, Bà Rịa – Vũng tàu, Việt Nam

 Dây chuyền sản xuất được đầu tư công nghệ/thiết bị hiện đại nhất hiện nay và được cung cấp bỡi Tập đoàn Danieli – Italy. Các thiết bị chính bao gồm: 

             - Xưởng Luyện thép công suất 500.000 tấn phôi thép/năm;

             - Xưởng Cán thép công suất 400.000 tấn/năm

             - Các thiết bị phụ trợ.

Danieli là một hãng hàng đầu thế giới về chế tạo các loại dây chuyền cán và luyện thép. Các dây chuyền do Danieli chế tạo có thể khẳng định thuộc loại số 1 Italia cũng như trên toàn thế giới cùng với những công nghệ mới và hiện đại vào bậc nhất trong lĩnh vực tự động hóa điều khiển quá trình.

Với công nghệ hiện đại, sản phẩm THÉP MIỀNNAM V luôn ổn định về mặt cơ tính, chính xác về đường kính, chất lượng bề mặt hoàn hảo.

Ngoài ra, ưu thế của SSCV là có Cảng nước sâu, có thể cho phép tàu tải trọng 50.00 DWT cập bến; Công suất bốc dỡ 1 triệu tấn/năm. Các nguyên liệu chính hay sản phẩm Công ty đều được vận chuyển qua Cảng này.

III. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHÉP KÍN
IV. CÁC THÀNH PHẦN VÀ THÔNG SỐ CHÍNH

1.    XƯỞNG LUYỆN THÉP

      Bãi Liệu

      Trạm xử lý khói – bụi

      Lò điện hồ quang

      Lò thùng

      Máy đúc liên tục.

Bãi liệu: Bãi liệu ngoài trời với dung tích chứa khoảng 150.000 tấn (đủ cho 3 tháng sản xuất) phế liệu nhập  ngoại từ đó chuyển vào nhà liệu để chế biến và phân loại trước khi đưa vào lò.

Trạm xử lý bụi:

Thiết kế với mục tiêu đạt tiêu chuẩn Châu âu về đảm bảo môi trường trong sản xuất thép.

         Với hệ thống túi vải hiệu quả cao, cho phép một tỷ lệ lớn khí đi qua túi vải, hợp thành một thiết bị đồng bộ.

         Hệ thống quạt hút cho túi vải, trang bị cánh tạo áp lực đẩy hiệu quả cao, tạo điều kiện giảm tiêu hao năng lượng điện.

         Thiết kế hút thông qua túi vải, đảm bảo không có bụi thoát ra ở những phễu chứa dưới hệ thống túi vải.

         Quạt tăng áp trên đường hút sơ cấp ở lò điện đảm bảo hiệu quả chuyền năng lượng tối ưu của hệ thông sấy liệu trong mọi điều kiện làm việc.

Lò điện hồ quang

-          Kiểu : thân lò được ghép bởi các panel tiết kiệm năng lượng.

-          Với hệ thống ra đáy lệch tâm : EBT

-          Đường kính thân lò : 5800mm

-          Thể tích : 89 m3

-          Công suất biến thế : 64MvA

-          Đường kính điện cực : 500mm.

-          Hệ thống sấy liệu

 -          Thân trên :

         Kiểu panel tiết kiệm năng lượng.

-          Thân dưới – đáy lò :

         Được trang bị cảm biến nhiệt độ                                                                                                      

Hệ thống mỏ đốt - mỏ phun:

         Sử dụng ôxy và khí gas, tăng cường quá trình nấu chảy liệu.

         Giảm thời gian nấu luyện mẻ thép và tiết kiệm được năng lượng điện hiệu quả.

         Phun than giúp dễ dàng thực hiện và duy trì công nghệ xỉ bọt ở lò điện.

Lò thùng

-          Công suất : 70 tấn

-          Công suất biến thế : 11mvA

-          Đường kính điện cực : 300mm

-          Được trang bị hai xe goòng vận chuyển.

-          Được trang bị hệ thống thổi khí khuấy đảo đáy :

-          Giúp dễ dàng đồng đều hóa thành phần và nhiệt độ.

-          Giúp qúa trình khử tạp chất như lưu huỳnh thuận lợi hơn.

Hệ thống băng tải nạp phụ gia

-          Hệ thống tự động nạp vào các thùng chứa.

-          Hệ thống cân và phân chia theo chủng loại với thiết kế độc đáo nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng của hệ thông đồng thời  cho phép quá trình chuẩn bị vật tư trở nên dễ dàng hơn.

Máy đúc liên tục:

-          Số dòng đúc 3, với thiết kế sẵn cho dòng thứ 4 trong tương lai.

-          Bán kính cong : 9000mm.

-          Loại phôi đúc : 120x120, 150x150 mm.

-          Tốc độ đúc : 0.6–6 m/phút.

Hai xe thùng trung gian

         Chuyển đổi quá trình đúc nhanh.

        

Với hệ thông thay chén xả nhanh, tăng được thời gian đúc rót (đúc liên tục với thời gian kéo dài tới 24h và hơn nữa)

 

khuôn:

         Được trang bị hệ thống kiểm soát mực nước thép tự động.

         Thiết kế đáp ứng với đúc tốc độ cao.

Vận chuyển phôi :

         Bàn con lăn vận chuyển, sàn nguội kiểu dầm bước.

         Bàn con lăn chuyển phôi nạp nóng cho lò nung liên tục cán.

2.    XƯỞNG CÁN THÉP

      Hệ thống nạp phôi

      Lò nung đáy bước 80 t/h

      Dàn cán:

      Cán thô: 6 giá cán + 1 máy cắt đầu/đuôi

      Cán trung: 6 giá cán + 1 máy cắt đầu/đuôi

     

Cán tinh: 6 giá cán

 

Bar Finshing Line:

QTB (hộp nước Quenching)

Sàn nguội

Máy nắn và máy cắt quả lắc

Hệ thống băng tải xích

Máy buộc

Sàn thu bó.

Wire Rod Line:

Block cán dây

QTR (hộp nước làm mát)

Máy rãi cuộn

Băng tải nguội

Hố thu/gom cuộn

Máy ép/buộc đai

Xe thu cuộn.

a.    Hệ thống nạp phôi-lò nung

        Phôi được nạp vào lò nung bằng các bàn con lăn:

      Nạp nóng: Nhiệt độ 700oC Từ CCM, giảm tiêu hao nhiên liệu khoảng -45% & giảm cháy hao.

      Nạp nguội: Từ bãi phôi (khi không nạp nóng)

      Lò nung kiểu Lò nung đáy bước với công suất: 80 t/h đối với nạp nguội, 110 t/h Đối với nạp nóng, Nhiệt ra phôi 1150oC (max)

-          Nhiên liệu:

      Dầu FO: 9800 Kcal/kg, Khí Gas: 9500 Kcal/Nm3

-          Máy tẩy vảy:Trước khi vào cán thô,  Phôi được tẩy vảy bằng hệ thống máy tẩy bằng nước áp lực cao, (250 Bar max.)

Ưu điểm:

      Tránh rạn nứt trong quá trình cán.

      Đồng đều nhiệt phôi cán.

      Cải thiện chất lượng bề mặt sản phẩm.

      Tăng tuổi thọ lỗ hình.

b.    Dàn cán: có tất cả 18 giá cán và 10 giá cán Block cho cán cuộn.

      Các giá cán bố trí liên tục đứng-nắm xen kẽ với đường cán cố định và tránh vặn xoắn.

      Đối với các sản phẩm D10/12/14 áp dụng công nghệ cán chẻ (2 đường). Khi đó sẽ có 2 giá cán chuyển đổi đứng thành nằm.

Dây chuyền cán thanh

QTB: Tại đầu ra giàn cán tinh, lặp đặt hệ thống QTB tôi bề mặt thép, để thép đạt các đặc tính:

-          Tính hàn tốt hơn.

-          Tính đồng nhất tốt hơn.

-          Tính chịu uốn tốt.

-          Giới hạn bền cao.

-          Giảm giá thành và chi phí vật liệu: 6 tới 15%

      Sàn nguội:

-          Sàn nguội kiểu bước khởi động-dừng là nơi thu và làm nguội thép từ máy cắt phân đoạn: Chu trình làm việc chính xác, đều đặn với chu trình liên tục.

-          Kích thước sàn nguội (dài/rộng 80m/10m) cho phép làm nguội sản phẩm phù hợp và ổn định

      Máy nắn đa dòng & Máy cắt quả lắc:

-          Tại đầu ra của sàn nguội các lớp thép hình được nắn thẳng bằng máy nắn đa dòng trước khi vào máy cắt nguội (máy cắt quả lắc). Cho kết quả nắn thẳng thanh =< 4 0/00

-          Vận hành nắn/cắt lớp thép được thực hiện liên tục trong khi nó đang chuyển động trên giàn con lăn (cắt liên tục):  Đảm bảo năng suất cao.

      Hệ thống xích tải thép thanh:

-          Các lớp thép thanh và thép hình được chuyển trình tự tới bộ phận đóng bó bằng một seri các xích tải.

      Đếm thanh: Đối với thép tròn và vằn sẽ được đếm tự động: thực hiện đếm các lớp thép chính xác.

      Xếp lớp Thép hình:  được xếp gọn thành bó bằng các máy xếp đầu từ: cho năng suất cao và hiệu quả

Máy buộc đai  hoạt động bằng thuỷ lực cho cả bó chữ nhật đối với thép hình và hình tròn cho thép thanh tròn/vằn. Các thiết bị này gắn với thiết bị bó tròn giúp tạo hình dạng bó tròn đẹp.

Hệ thống cân: Tự động và nhập vào máy tính in mã vạch.

 

Dây chuyền cán cuộn

-          Block cán dây:

     

 

 

Tại sau giá cán tinh của cán thanh phôi được dẫn đến hệ thống Block cán dây tốc độ cao kiểu Delta. Tốc độ cán cao 105m/s (round 5.5 & 6.0)

      Block được truyền động độc lập và các giá cán được bố trí xen kẽ nghiêng 45o, tránh cán vặn xoắn: Dễ dàng thay thế,  Cho ra sản phẩm ổn định và dung sai kích thước thấp.

 

-          QTR: Xử lý bề mặt thép

      Một hộp nước đặt  trước Block (Pre-box): nhằm khống chế nhiệt vào Block trong khoảng ổn định tránh nhiệt thép quá cao sau Block.

      Một đường nước gồm 3 hộp nước (water box) sau Block và 3 nhóm máng dẫn làm đồng đều xen kẽ: tạo nhiệt độ ổn định trước khi vào máy rãi, bề mặt thép tốt & cơ tính đồng đều.

Máy quấn rải:

      Tốc độ cao 105 m/s.

      Tạo vòng thép đều, phân bố chính xác.

      Có bộ dò kiểm soát độ rung.

      Ống rãi tuổi thọ cao.

-          Băng tải nguội:

      Kiểu con lăn: làm nguội sau cùng các vòng dây.

      Nhiều cấp tốc độ khác nhau nhằm loại trừ các “đốm nguội” trên vòng thép.

      Bộ chụp làm nguội chậm: cho các sản phẩm cần độ dẻo cao.

      Bộ quạt làm nguội nhanh: cho các sản phẩm cần độ cứng hơn …

-          Hố thu cuộn

Gom và định hình cuộn bằng phương pháp quay vào trong tang theo phương thẳng đứng trước khi vào máy ép/buộc .

-          Máy ép và buộc đai:

      Điều chỉnh lực ép tuỳ thuộc vào kích thước cuộn (max 40 tấn): Tạo bó thép chat. 

-          Cân & ra cuộn:

      Cuộn được cân và câu ra bằng cầu trục với hệ thống móc an toàn.

      Sau khi ra cuộn các tang chứa lại quay lại hố thu cuộn cho hành trình kế tiếp đảm bảo tính liên tục.

V. CÁC XƯỞNG PHỤ TRỢ

   

a. Trạm xử lý nước:

-          Nước làm nguội là hệ thống tuần hoàn với các mạch riêng lẻ, phụ thuộc vào các tính năng vận hành và chất lượng nước:

         Các mạch không tiếp xúc: làm nguội cho thiết bị và khuôn đúc, Lò điện (EAF), Lò tinh luyện (LF), trạm xử lý khói bụi, trạm Oxy, Trạm điện (HVAC), và các bộ phận xưởng cán.

         Các mạch tiếp xúc: Làm nguội tiếp xúc cho Đúc liên tục (CCM) và Xưởng Cán (RM)

b.    Trạm tách khí:

-          Xưởng sản xuất khí Nitơ, Ôxy và Agron dựa trên quá trình nén lạnh.

         Các khí trên chủ yếu cung cấp cho xưởng Luyện.

-          Độ sạch của khí:

         Oxy là 99,5%

         Nitơ là 99,5%

         Argon là 99,5%

c.    Phòng thí nghiệm:

-          Một phòng thí nghiệm luyện phân tích nhanh các thành phần thép.

-          Một phòng thí nghiệm cán phù hợp thực hiện thử các mẫu sản phẩm xưởng cán: Thử cơ tính



d. Xưởng gia công cơ khí – trục cán:

Gia công các loại trục cán, vành cán và các chi tiết phục vụ sản xuất hiệu quả cho ra các sản phẩm chất lượng: Tiện CNC, Mài CNC, Phay vằn, khắc logo, …

 

e.    Cản nước sâu có thể cho phép tàu tải trọng 50.00 DWT cập bến; Công suất bốc dỡ 1 triệu tấn/năm

TMN.

Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Việt Nam 
Tel: (0254) 3922 091 - (0254) 3922 092

Fax: (0254) 3921 005


Công ty Cổ Phần Thép Vicasa - Vnsteel

Đường số 9, Khu công nghiệp Biên hòa 1, P.An Bình, TP.Biên hòa, Việt Nam.

Tel: (0251).3836148 - 3836090 

Fax: (0251).3836505 - 3834947


Công ty Cổ Phần Thép Thủ Đức - Vnsteel

Km9, Xa Lộ Hà Nội, P.Trường Thọ, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam

Tel: (028) 38969612 - 08 37312466

Fax: (028) 37310154


Công ty Cổ Phần Thép Nhà Bè - Vnsteel

Lô 2, Đường Số 3, KCN Nhơn Trạch II, Nhơn Phú, Xã Phú Hội, H.Nhơn Trạch, T.Đồng Nai

Tel:   (084) (61) 35 696 72 

Fax:  (084) (08) 35 696 73